Develop by: TopOnSeek Website: https://www.toponseek.com
logo-header
logo-header

Trang chủChứng khoánTrái Phiếu Là Gì? Đặc Điểm và Phân Loại Trái Phiếu

Trái Phiếu Là Gì? Đặc Điểm và Phân Loại Trái Phiếu

author-image

Published 29/12/2021

0/5 - (0 bình chọn)
image-cover
icon-share-facebook
icon-share-twitter
icon-share-reddit
icon-share-linkedin
icon-share-pinterest

Khi tìm hiểu về chứng khoán, chắc chắn bạn sẽ thường nghe đến cổ phiếutrái phiếu. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ bản chất của chúng, nhất là về trái phiếu. Vậy trái phiếu là gì? Có mấy loại trái phiếu? Trái phiếu khác với cổ phiếu ở điểm nào? Mời các bạn cùng đọc qua bài viết Trái phiếu là gì? Đặc điểm và phân loại trái phiếu dưới đây để có cái nhìn chi tiết nhất nhé!

Trái phiếu là gì?

Có thể định nghĩa trái phiếu là một loại chứng nhận nghĩa vụ của người phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu một khoản tiền cụ thể, trong khoảng thời gian đã xác định và với một lợi tức quy định

Xem thêm: Đầu tư trái phiếu là gì? 4 Điều cơ bản bạn cần biết khi đầu tư. Xem ngay!

Trái phiếu là gì?
Trái phiếu là gì?

Người phát hành có thể là doanh nghiệp hoặc một tổ chức chính quyền như Kho bạc nhà nước. Người mua trái phiếu, hay còn gọi là trái chủ, có thể là cá nhân, doanh nghiệp hoặc là Chính phủ.

Đặc điểm của trái phiếu

  • Trái phiếu là một loại chứng khoán nợ, có thời hạn và có quy định về lãi suất. Vốn gốc của khoản nợ chính là mệnh giá trái phiếu. Khi công ty gặp bất cứ rủi ro gì dẫn đến phá sản thì cổ phần phải thanh toán trước cho những người nắm giữ trái phiếu trước đó. Đây được xem như là một nghĩa vụ bắt buộc. Sau khi trả nợ trái phiếu thì cổ phần mới được chia cho những cổ đông trong công ty.
  • Thu nhập của trái phiếu gọi là tiền lãi. Đây là khoản thu cố định thường kỳ. Khoản này không phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty phát hành.
  • Có thể được phát hành dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử. Trái phiếu giao dịch trên thị trường chứng khoán thường có thời hạn từ 1 năm trở lên. 
  • Trái phiếu bao gồm ba thuộc tính nổi trội của một tài sản tài chính. Đó là tính sinh lời, tính rủi ro và tính thanh khoản.

Phân loại trái phiếu

Trái phiếu được phân thành nhiều loại khác nhau. Dựa trên các đặc điểm về: chủ phát hành, quy định về lợi tức, hình thức, tính chất và mức độ đảm bảo thanh toán.

Phân loại theo chủ thể phát hành 

Trái phiếu doanh nghiệp

Đây là loại trái phiếu do doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn phát hành với mục đích tăng vốn hoạt động.

Chứng khoán do doanh nghiệp phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi nợ. Doanh nghiệp phải có nghĩa vụ trả nợ cả gốc lẫn lãi cho chủ sở hữu khi đến kỳ hạn. Khi bạn mua trái phiếu của một công ty nào đó nghĩa là bạn đang là chủ nợ của họ.

Có 2 loại trái phiếu doanh nghiệp:

  • Trái phiếu niêm yết: Là loại trái phiếu được đăng ký, lưu ký đầy đủ tại Trung tâm lưu ký chứng khoán. Đồng thời được giao dịch rộng rãi trên các sàn giao dịch chứng khoán tập trung như HNX hoặc HOSE. Toàn bộ quá trình giao dịch trái phiếu phải dựa trên các quy định của Sở Giao dịch Chứng khoán.
  • Trái phiếu OTC: là các trái phiếu được giao dịch trên thị trường OTC. Hay còn có tên gọi khác là trái phiếu phi tập trung. Việc giao dịch trái phiếu OTC không bị ràng buộc bởi các chính sách pháp lý. Chúng dựa trên những thỏa thuận mua bán riêng giữa các nhà đầu tư theo nguyên tắc "thuận mua vừa bán".

> >> Có thể bạn quan tâm: Cần lưu ý những gì khi đầu tư Trái phiếu doanh nghiệp?

Trái phiếu doanh nghiệp
Trái phiếu doanh nghiệp

Trái phiếu của Chính phủ

Đây là loại trái phiếu do Chính phủ phát hành nhằm đáp ứng được nhu cầu chi tiêu của Chính phủ với mục đích huy động tiền nhàn rỗi trong dân và các tổ chức kinh tế –  xã hội. Chính phủ luôn luôn là Nhà phát hành uy tín nhất trên thị trường. Vì vậy, trái phiếu Chính phủ có thể xem là loại chứng khoán ít rủi ro nhất.

Trái phiếu của các tổ chức tài chính, ngân hàng

Các tổ chức này có thể được phát hành trái phiếu nhằm tăng thêm vốn hoạt động.

Phân loại theo lợi tức trái phiếu

Trái phiếu có lãi suất biến đổi (hay còn gọi là lãi suất thả nổi): Là loại trái phiếu mà lợi tức sẽ trả khác nhau trong những kỳ. Lợi tức được tính theo mức lãi suất có sự biến đổi theo lãi suất tham chiếu của trái phiếu.

Trái phiếu có lãi suất bằng không: Là loại trái phiếu mà người mua không nhận được lãi. Tuy nhiên, mức giá được mua thấp hơn so với mệnh giá (mua chiết khấu) và được hoàn trả bằng mệnh giá khi trái phiếu đó đáo hạn theo quy định.

Trái phiếu có lãi suất cố định: Là loại trái phiếu mà lợi tức được xác định dựa theo tỷ lệ phần trăm (%) cố định tính theo mệnh giá.

Phân loại theo mức độ đảm bảo thanh toán của người phát hành

Trái phiếu bảo đảm

Là loại trái phiếu mà người phát hành lấy một tài sản có giá trị để bảo đảm cho việc phát hành. Khi nhà phát hành mất khả năng thanh toán, trái chủ được quyền thu và bán tài sản đó và thu hồi lại số tiền người phát hành còn nợ lại. Tùy theo đặc điểm của trái phiếu mà trái phiếu bảo đảm thường gồm vài loại chủ yếu sau:

  • Trái phiếu có tài sản cầm cố: loại trái phiếu này được  đảm bảo bằng việc người phát hành cầm cố một bất động sản. Việc này nhằm đảm bảo thanh toán cho trái chủ. Giá trị tài sản cầm cố thường lớn hơn tổng mệnh giá của các trái phiếu phát hành. Điều này nhằm bảo vệ quyền lợi cho trái chủ.
  • Trái phiếu bảo đảm bằng chứng khoán ký quỹ: Loại trái phiếu này được đảm bảo bằng việc người phát hành đem ký quỹ số chứng khoán chuyển nhượng đang sở hữu để làm tài sản đảm bảo.
  Phân loại trái phiếu theo mức độ đảm bảo thanh toán của người phát hành
Phân loại trái phiếu theo mức độ đảm bảo thanh toán của người phát hành

Trái phiếu không bảo đảm

Loại trái phiếu phát hành không có tài sản làm vật đảm bảo. Nói chính xác thì nó chỉ được bảo đảm bằng uy tín của người phát hành.

Phân loại dựa vào hình thức trái phiếu

Trái phiếu ghi danh: Đây là loại trái phiếu có ghi tên của người mua và trong sổ sách của người phát hành.

Trái phiếu vô danh: Đây là loại trái phiếu không ghi tên của người mua. Ngay trong sổ sách của người phát hành. Trái chủ là người được hưởng quyền lợi từ trái phiếu vô danh.

Phân loại dựa vào tính chất trái phiếu

Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu: Đây là loại trái phiếu có kèm với phiếu. Cho phép trái chủ được quyền mua cổ phiếu của công ty với số lượng nhất định.

Trái phiếu có thể mua lại: Loại trái phiếunày cho phép nhà phát hành có quyền mua lại một phần hoặc toàn bộ trước khi trái phiếu đến hạn thanh toán.

Trái phiếu có thể chuyển đổi: Đây là loại trái phiếu của công ty cổ phần. Trong đó, trái chủ có quyền chuyển sang cổ phiếu của công ty đó. Giao dịch này được quy định cụ thể về tỷ lệ, thời gian khi mua trái phiếu.

Phân biệt Trái phiếu và Cổ phiếu

Điểm giống nhau

Cổ phiếu và trái phiếu có những đặc điểm giống nhau như sau:

  • Đều được thể hiện dưới 3 hình thức: chứng chủ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử;
  • Là phương tiện được phát hành nhằm thu hút vốn;
  • Đều có thể thực hiện các giao dịch trao đổi, chuyển nhượng, mua bán và thế chấp, thừa kế, cầm cố;
  • Trái phiếu và cổ phiếu đều là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hay phần vốn của tổ chức phát hành;
  • Lợi tức của cổ phiếu và trái phiếu đều được trả dựa theo một mức cố định;
  • Đều có mệnh giá ghi trên bề mặt cổ phiếu/ trái phiếu;
 Điểm khác nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu
Điểm khác nhau giữa cổ phiếu và trái phiếu

Điểm khác nhau

Tiêu chí Cổ phiếu Trái phiếu
Bản chấtCổ phiếu là loại chứng khoán vốn, mục đích ghi nhận quyền sở hữu đối với một phần vốn điều lệ công tyTrái phiếu là chứng khoán nợ, được xem như xác nhận ghi nợ của tổ chức phát hành đối với một phần vốn vay của chủ sở hữu
Chủ thể phát hànhChỉ có công ty Cổ phần có quyền phát hànhCông ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, Chính Phủ
Tư cách chủ sở hữu Cổ đông Chủ nợ
Quyền của chủ sở hữu- Được chia lợi nhuận
- Được quyền tham gia vào việc điều hành hoạt động của công ty, có quyền tham gia biểu quyết các vấn đề của công ty.
Được trả lãi định kỳ , mức lãi suất ổn định và không phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh của công ty
Thời gian đáo hạn Không có thời hạn cụ thểCó thời hạn được ghi cụ thể
Kết quả của việc phát hành Giúp tăng vốn điều lệ của công ty, làm thay đổi cơ cấu cổ phần của các cổ đông hiện hữuTăng vốn vay và nghĩa vụ trả nợ của công ty nhưng không làm thay đổi cơ cấu cổ phần của các cổ đông hiện hữu
Thứ tự ưu tiên thanh toán khi công ty giải thể hay phá sảnKhi đã thanh toán hết các khoản khác, vốn góp cổ đông mới được thanh toánTrái phiếu được ưu tiên thanh toán trước cổ phiếu
Về vấn đề hưởng lợi nhuậnĐộ rủi ro cao. Cổ tức phụ thuộc vào khả năng hoạt động của công tyĐộ rủi ro thấp. Lợi tức hầu như không thay đổi và không phụ thuộc vào kết quả hoạt động của công ty

Xem thêm:

Lãi suất trái phiếu

Lãi suất trái phiếu là gì?

Lãi suất trái phiếu (hay còn gọi là lãi suất danh nghĩa) là lãi suất mà tổ chức hay nhà phát hành phải trả cho nhà đầu tư. Thường thì lãi suất sẽ được ghi trên trái phiếu. Cũng có trường hợp người phát hành sẽ công bố trước khi mua.

Lãi suất này sẽ được xác định cụ thể dựa trên tỉ lệ phần trăm nhất định so với mệnh giá trái phiếu. Hơn nữa, đây cũng được xem là căn cứ để xác định lợi tức trái phiếu – là tất các các phương pháp tính lợi nhuận.

Lãi suất trái phiếu thường được xác định theo năm. Tuy nhiên, việc thanh toán lãi suất được tổ chức theo định kỳ (3 tháng, 6 tháng, 12 tháng/ lần). Nhà đầu tư có thể tái đầu tư lãi suất trái phiếu.

Công thức tính lãi suất trái phiếu hiện hành

Lãi suất trái phiếu có thể được tính bằng cách lấy tổng các khoản thanh toán coupon hàng năm chia cho mệnh giá của trái phiếu.

Biểu thị ra công thức khá đơn giản: C = i/P

Trong đó:

C là Lãi suất coupon

i là Lãi suất hàng năm

P là Mệnh giá gốc của trái phiếu

Ví dụ: Một trái phiếu phát hành với mệnh giá 1000$, trả lãi một năm 2 lần, mỗi lần 25$ thì sẽ có lãi suất coupon là (25*2)/1000 = 5%.

Các rủi ro khi đầu tư trái phiếu

Rủi ro tín dụng

Chính phủ có quyền thực hiện việc thu thuế hoặc phát hành tiền để trả nợ, vậy nên Trái phiếu chính phủ là loại ít rủi ro nhất. Tuy nhiên, các công ty không có những quyền đó. Do đó mà trái phiếu của công ty phát hành sẽ có mức độ rủi ro cao hơn. Đương nhiên mức lãi suất sẽ cao hơn cho các nhà đầu tư.

Rủi ro lãi suất

Lãi suất và giá trái phiếu tỉ lệ nghịch với nhau. Khi lãi suất giảm, các nhà đầu tư sẽ nắm bắt hoặc khóa lãi suất trần trong khoảng thời gian dài nhất có thể. Họ có thể thu lãi từ những trái phiếu trả lãi suất cao hơn so với giá thị trường bấy giờ. Khi nhu cầu vốn tăng dẫn đến giá trái phiếu tăng.

Rủi ro khi đầu tư trái phiếu
Rủi ro khi đầu tư trái phiếu

Ngược lại, lãi suất tăng lên, các nhà đầu tư sẽ bỏ những trái phiếu mà nhà phát hành trả lãi suất thấp. Điều này sẽ làm cho giá trái phiếu giảm xuống.

Rủi ro lạm phát

Chi phí sinh hoạt và lạm phát tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của lãi suất đầu tư trái phiếu luôn là mối lo ngại. Điều này dẫn đến sức mua của các nhà đầu tư sẽ giảm. Thậm chí có thể thu về mức lãi suất âm.

Ví dụ, giả sử một nhà đầu tư trái phiếu có khả năng thu được mức lãi suất 2%, nếu lạm phát tăng lên đến 4% sau khi họ đầu tư, thì lãi suất của nhà đầu tư thực tế chỉ còn là -2%.

Rủi ro đầu tư

Trái phiếu có thể thu hồi cho phép tổ chức phát hành mua lại trái phiếu trước ngày đáo hạn. Điều này dẫn đến việc người sở hữu trái phiếu nhận được khoản thanh toán gốc có giá trị cao hơn so với mệnh giá.

Mặt khác, nhà đầu tư có thể nhận được tiền nhưng không thể tái đầu tư với mức lãi suất tương đương. Nếu lâu dài rủi ro từ tái đầu tư có tác động xấu đến lợi nhuận đầu tư.

Để bù đắp cho rủi ro này, đối với những trái phiếu không có đặc tính thu hồi, các nhà đầu tư trái phiếu sẽ nhận được mức lãi suất cao hơn trái phiếu có thể thu hồi.

Trên đây là cái nhìn tổng quan nhất về Trái phiếu. Hy vọng qua bài viết của Money24h, các bạn đã có thể hình dung được về Trái phiếu là gì? Đặc điểm và phân loại của trái phiếu để từ đó đưa ra quyết định phù hợp cho bản thân.

Bảng giá tiền ảo (coin)

Đơn vị

VNDUSD
Tiền ẢoGiá (VND) %(24H)Vốn hóa
TXA40,261.35 VNĐ431.92 %103,416,506,988.83,238
TRB391,098.28 VNĐ24.4 %887,405,903,476.5,681
XMON355,921,721.57 VNĐ16.65 %532,073,706,302.9,387
PYR82,198.8 VNĐ14.86 %2,234,346,563,240.885
DEGO42,265.08 VNĐ14.01 %363,791,744,049.60,815
BOO34,769.41 VNĐ13.38 %326,517,093,152.2,178
TRIAS46,551.45 VNĐ11.71 %74,482,327,739.83,276
FARM865,388.53 VNĐ10.41 %589,480,866,477.56
ROUTE49,488.05 VNĐ9.98 %465,614,143,782.8,867
VERI1,508,981.8 VNĐ9.37 %3,243,777,363,302.3,833

Lãi suất tiết kiệm

(Từ cao đến thấp)
Tại quầyOnline
Kỳ hạn (tháng)
1
3
6
9
12
(Đơn vị: %/năm)Xem toàn bộ

Lãi suất vay

(Từ thấp đến cao)
Ngân hàng
Lãi suất
Thời gian ưu đãi
(Đơn vị: %)Xem toàn bộ

xosovietlott.net

Power 6/55

Mỗi 18h thứ 3,5,7

3.838.654.600 VNĐ

Mega 6/45

Mỗi 18h thứ 4,6 và chủ nhật

66.844.435.000 VNĐ

Max 3D

Mỗi 18h thứ 2,4,6

1.000.000.000 VNĐ

Max 4D

Mỗi 18h thứ 3,5,7

15.000.000 VNĐ

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM