Develop by: TopOnSeek Website: https://www.toponseek.com

Trang chủChứng khoánTìm hiểu thị trường cà phê phái sinh Arabica và Robusta tại Việt Nam

Tìm hiểu thị trường cà phê phái sinh Arabica và Robusta tại Việt Nam

author-image

Published 30/12/2022

0/5 - (0 bình chọn)
image-cover
icon-share-facebook
icon-share-twitter
icon-share-reddit
icon-share-linkedin
icon-share-pinterest

Tham khảo thêm:

Hợp đồng tương lai cà phê là gì?

Để tìm hiểu về thị trường cà phê phái sinh, trước tiên chúng ta cần tìm hiểu qua “Hợp đồng tương lai cà phê" là gì. Hợp đồng tương lai cà phê có thể hiểu đơn giản là một hợp đồng mua bán một lượng cà phê nhất định tuỳ theo độ lớn mà chúng ta ký hợp đồng vào một thời điểm cụ thể được xác định trong tương lai với giá thỏa thuận ở hiện tại.

Ví dụ: Để tránh tính trạng bất ổn về giá, ngay từ đầu mùa ông A thỏa thuận sẽ mua 100kg cà phê của ông B kỳ hạn 1 tháng với mức giá 200.000 đồng/1kg bất kể giá thị trường tăng hay giảm. Sau 1 tháng, ông A và ông B vẫn giao dịch với mức giá đúng như hợp đồng 200.000 đồng/1kg dù giá thị trường đã tăng lên. Như vậy sẽ làm giảm sự lo lắng về sự biến động giá cho cả nhà đầu tư và người trồng.

Cà phê chủ yếu có 2 loại: Robusta và Arabica. Cà phê Robusta chứa hàm lượng caffeine nhiều hơn so với cà phê Arabica. Hợp đồng tương lai cà phê Arabica được giao dịch tại sàn ICE US (New York) và cà phê Robusta thường được giao dịch tại sàn ICE EU (Luân Đôn), giá của hợp đồng tương lai cà phê Robusta cao hơn so với giá của hợp đồng tương lai cà phê Arabica. [2]

Hợp đồng tương lai cà phê
Hợp đồng tương lai tại thị trường phái sinh cà phê (Nguồn: Internet)

Thị trường phái sinh cà phê Arabica

Tiêu chuẩn đo lường

Theo quy định, sản phẩm cà phê Arabica được chấp nhận giao dịch trên Sở Giao dịch Hàng hóa ICE US là các loại 1, loại 2 và loại 3. Việc phân loại cà phê Arabica được đối chiếu với phương pháp của SCAA - Specialty Coffee Association of America (Hiệp hội cà phê Mỹ): Ba trăm gram hạt cà phê được sử dụng để làm mẫu thử với các lỗ sàng kích cỡ 14, 15, 16, 17, 18. Các hạt cà phê được giữ lại trên lỗ sàng sẽ được cân và tính toán theo tỷ lệ phần trăm còn giữ được sau khi đã qua lỗ sàng.

  • Cà phê loại (1): Các hạt cà phê với nhân không có hơn 5 khiếm khuyết trên 300 gram cà phê và không có lỗi cơ bản đối với nhân cà phê. Có tối đa 5% khối lượng nằm trên lỗ sàng sử dụng và cà phê đặc biệt có ít nhất 1 đặc tính phân biệt trong hạt, mùi thơm, hương vị hoặc độ chua. Không có các hạt lỗi, hạt thối và nhân non. Bên cạnh đó, độ ẩm sẽ đạt từ 9 - 13%.
  • Cà phê loại (2): Không quá 8 khiếm khuyết hoàn toàn trong 300 gram cà phê, được phép có lỗi cơ bản đối với nhân cà phê. Tối đa 5% khối lượng nằm trên lỗ sàng sử dụng. Phải có ít nhất một đặc tính phân biệt trong nhân như mùi thơm, hương vị hoặc vị chua. Không được có các hạt cà phê lỗi và chỉ có thể chứa 3 nhân non. Độ ẩm từ 9-13%.
  • Cà phê loại (3): Có không quá 9 - 23 khiếm khuyết đầy đủ trong 300 gram cà phê. Chúng phải đạt được 50% trọng lượng trên lỗ sàng kích cỡ 15 với không quá 5% trọng lượng trên lỗ sàng kích cỡ dưới 14. Tối đa có 5 nhân non cà phê và độ ẩm đạt từ 9 - 13%.
  • Cà phê loại (4): Khoảng 24 đến 86 nhân lỗi trong 300 gram cà phê.
  • Cà phê loại (5): Có hơn 86 lỗi trong 300 gram cà phê.
Tiêu chuẩn đo lường cà phê Arabica
Tiêu chuẩn đo lường cà phê Arabica (Nguồn: Internet)

Chi tiết hợp đồng

Arabica là một loại cà phê thường được giao dịch tại sàn ICE US( New York), dưới đây là hợp đồng cà phê phái sinh chi tiết: [1]

Hàng hóa giao dịchCà phê Arabica ICE US (Coffee C)
Mã hàng hóaKCE
Độ lớn hợp đồng37.500 pounds/lot
Đơn vị yết giáCent/Pound.
Thời gian giao dịchThứ 2 – Thứ 6: 15:15 – 00:30 (Ngày hôm sau).
Bước giá0.05 cent/pound.
Tháng đáo hạnTháng 3, 5, 7, 9, 12.
Ngày đăng ký giao nhận05 ngày làm việc trước ngày thông báo đầu tiên.
Ngày thông báo đầu tiên07 ngày làm việc trước ngày làm việc đầu tiên của tháng đáo hạn.
Ngày giao dịch cuối cùng08 ngày làm việc trước ngày làm việc cuối cùng của tháng đáo hạn.
Ký quỹTheo quy định của MXV.
Giới hạn vị thếTheo quy định của MXV.
Biên độ giáKhông quy định.
Phương thức thanh toánGiao nhận vật chất.
Tiêu chuẩn chất lượngCà phê Arabica loại 1, loại 2, loại 3.

Thị trường phái sinh cà phê Robusta

Tiêu chuẩn đo lường

Theo quy định, sản phẩm cà phê Robusta được chấp nhận giao dịch trên Sở Giao dịch Hàng hóa ICE EU là các loại 1, loại 2 và loại 3. Việc phân loại cà phê tuân theo phương pháp SCAA, sử dụng ba trăm gram hạt cà phê được sử dụng để dùng làm mẫu thử với các lỗ sàng kích cỡ 14, 15, 16, 17 và 18. Các hạt được giữ lại trên sàn sẽ được cân và tính toán theo tỷ lệ phần trăm còn giữ được sau khi qua lỗ sàng.

  • Cà phê loại (1): Các hạt cà phê nhân không có hơn 5 khiếm khuyết trên 300 gram cà phê, không có lỗi cơ bản đối với nhân cà phê. Tối đa 5% khối lượng nằm trên lỗ sàng sử dụng. Cà phê đặc biệt có ít nhất một đặc tính phân biệt trong hạt, mùi thơm, hương vị hoặc độ chua. Không có các hạt lỗi, hạt thối và nhân non. Độ ẩm từ 9 - 13%.
  • Cà phê loại (2): Không quá 8 khiếm khuyết hoàn toàn trong 300 gram cà phê, được phép có lỗi cơ bản đối với nhân cà phê. Tối đa 5% khối lượng nằm trên lỗ sàng sử dụng. Phải có ít nhất một đặc tính phân biệt trong nhân như mùi thơm, hương vị hoặc vị chua. Không được có các hạt lỗi và chỉ có thể chứa 3 nhân non. Hàm lượng ẩm từ 9 - 13%.
  • Cà phê loại (3): Có không quá 9 - 23 khiếm khuyết đầy đủ trong 300 gram cà phê. Chúng phải đạt được 50% trọng lượng trên lỗ sàng kích cỡ 15 với không quá 5% trọng lượng trên lỗ sàng kích cỡ dưới 14. Tối đa có 5 nhân non cà phê. Độ ẩm đạt từ 9-13%.
  • Cà phê loại (4): Khoảng 24 - 86 nhân lỗi trong 300 gram cà phê.
  • Cà phê loại (5): Hơn 86 khiếm khuyết trong 300 gram cà phê.
Tiêu chuẩn đo lường cà phê Robusta
Tiêu chuẩn đo lường cà phê Robusta (Nguồn: Internet).

Chi tiết hợp đồng

Robusta là loại cà phê chứa nhiều caffeine hơn so với cà phê Arabica và được giao dịch trên sàn ICE EU (Luân Đôn). Giá của hợp đồng cà phê Robusta cũng cao hơn so với Arabica. Để có thể hiểu rõ hơn về loại cà phê này, bạn hãy theo dõi chi tiết hợp đồng cà phê phái sinh thông qua bảng sau: [2]

Hàng hóa giao dịchCà phê Robusta ICE.
Mã hàng hóaLRC.
Độ lớn hợp đồng10 tấn/Lot.
Đơn vị yết giáUSD/Tấn.
Thời gian giao dịchThứ 2 – Thứ 6: 15:00 – 00:30 (Ngày hôm sau).
Bước giá1 USD/tấn.
Tháng đáo hạnTháng 1, 3, 5, 7, 9, 11 với tổng số tháng được niêm yết là 10.
Ngày đăng ký giao nhận05 ngày trước ngày thông báo đầu tiên.
Ngày thông báo đầu tiênNgày làm việc thứ 4 trước ngày làm việc đầu tiên của tháng đáo hạn.
Ngày giao dịch cuối cùngNgày làm việc thứ 4 trước ngày làm việc cuối cùng của tháng đáo hạn vào lúc 19h30.
Ký quỹTheo quy định của MXV.
Giới hạn vị thếTheo quy định của MXV.
Biên độ giáKhông quy định.
Phương thức thanh toánGiao nhận vật chất.
Tiêu chuẩn chất lượngCà phê Robusta loại 1, loại 2, loại 3.

Tình hình phát triển sản xuất và kinh doanh cà phê

Cà phê là một loại mặt hàng đem lợi ích kinh tế rất cao, vì vậy nó ngày càng được trồng tại nhiều nơi với quy mô rất lớn và chất lượng vượt trội. Bạn có thể nắm tình hình phát triển thị trường cà phê phái sinh thông qua những thống kê chi tiết dưới đây:

Nơi trồng trọt

Đa số những nơi trồng cà phê trên thế giới đều tập trung tại Châu Á, Châu Mĩ, Châu Phi. Trong số đó, lượng cà phê được trồng ở Brazil là nhiều nhất, chiếm 31,7% sản lượng toàn thế giới trong năm 2018-2019. Cũng trong thời gian này, tại Việt Nam, sản lượng cà phê được trồng ở cả 2 loại cà phê rơi vào khoảng 30 triệu bao, chiếm 17,4% so với toàn cầu.

Khả năng thu hoạch

Khả năng thu hoạch của mỗi loại cà phê sẽ phụ thuộc vào từng mùa, từng điều kiện thời tiết khác nhau. Vì vậy mà giá cà phê cũng chịu tác động không nhỏ từ yếu tố vụ mùa theo điều kiện khí hậu của mỗi nước. Dưới đây sẽ là bảng chi tiết thời vụ thu hoạch của từng đất nước trên thế giới:

NướcThời vụ thu hoạch
Việt NamTháng 10 - Tháng 4
BrazilTháng 6 - Tháng 8
ColombiaTháng 9 - Tháng 11
IndonesiaTháng 4 - Tháng 6

Chế biến

Thông thường sau khi thu hoạch, các hạt cà phê sẽ được phơi khô rồi sau đó đem rang với nhiệt độ phù hợp tuỳ thuộc vào từng loại hạt cà phê và nhu cầu trên thị trường. Sử dụng hạt cà phê được rang mang đi xay và chế biến (thường sẽ ủ cùng nước sôi), chúng ta sẽ có ngay một cốc cà phê thơm ngon để thưởng thức.

Cà phê được chế biến và sử dụng như thế nào
Thị trường cà phê phái sinh (Nguồn: Internet)

Xem thêm: 49+ Những Cách Làm Giàu Ít Vốn, Từ 0 Đồng 2022

Tình hình xuất nhập khẩu

Hiện nay trên thế giới, Châu Âu và Hoa Kỳ là hai nước có sản lượng nhập khẩu cà phê lớn nhất, chiếm tới 50% sản lượng nhập khẩu trên toàn thế giới. Ngoài ra, các nước có sản lượng cà phê xuất khẩu lớn phải kể đến là Brazil, Việt Nam, Colombia,...

Tình hình xuất nhập khẩu cà phê
Tình hình xuất nhập khẩu cà phê (Nguồn: Internet)

Những yếu tố ảnh hưởng đến mức giá cà phê

Giá cà phê rất dễ bị biến động bởi nhiều yếu tố khác nhau, nhất là đối với thị trường hàng hóa phái sinh. Những yếu tố chính gây ảnh hưởng lớn đến giá của cà phê có thể kể đến như sau: [3]

  • Yếu tố “Cung” và “Cầu”: Nhu cầu tiêu thụ cà phê trên thế giới tăng trung bình khoảng từ 2,5%/năm (Theo thống kê của USDA - Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ). Nguồn cung của cà phê phụ thuộc chủ yếu vào vụ mùa của các nước trồng nhiều cà phê.
  • Thời tiết: Cà phê là cây nhiệt đới và chỉ sống trong điều kiện có nhiệt độ, ánh sáng và lượng mưa lớn. Tuy nhiên, nếu lượng mưa quá nhiều hoặc thời tiết khô nóng kéo dài sẽ có thể ảnh hưởng đến sản lượng và chất lượng của cà phê. Đặc biệt, sương giá được xem là tác nhân gây hại lớn nhất trong việc trồng và sản xuất cà phê.
  • Nhu cầu sử dụng cà phê: Sự gia tăng dân số và thay đổi khẩu vị của người tiêu dùng khiến cho nhu cầu cà phê ngày càng tăng cao.
  • Dịch bệnh: Đây cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng cà phê toàn cầu. Bệnh gỉ sắt là một trong số những căn bệnh gây ra sự tàn phá mùa màng.
  • Giá cả và tình hình giao dịch dầu trên thế giới: Giá dầu và nhiên liệu có thể ảnh hưởng đáng kể đến giá cà phê vì mối quan hệ mật thiết: Giá dầu tăng -> Chi phí vận chuyển tăng -> Giá cà phê tăng.
  • Ổn định chính trị: Bất kỳ quốc gia nào trong số các quốc gia có sản lượng hạt cà phê nhiều nhất rơi vào tình hình bất ổn chính trị thì nguồn cung và giá cà phê sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp.

Có nên đầu tư hợp đồng tương lai cà phê khi giao dịch hàng hóa?

Khi đầu tư vào hợp đồng tương lai cà phê, chúng ta không cần phải lo lắng về sự biến động của giá cà phê trên thị trường.

Đối với Người sản xuất và kinh doanh cà phê

Đối với người kinh doanh cà phê, hợp đồng tương lai sẽ giúp họ biết trước được mức giá và có thể thỏa thuận cùng với nhà đầu tư, từ đó sẽ không phải lo về vấn đề lỗ giá.

Đối với Nhà đầu tư

Đối với nhà đầu tư, việc có thể thỏa thuận giá sẽ giúp họ có thể tránh được nguy cơ mua lỗ khi giá cà phê trên thị trường biến động, từ đó sẽ khó có thể bán ra để thu lợi nhuận.

Các sàn giao dịch cà phê phái sinh quốc tế có uy tín

Sàn hàng hóa ICE

Sàn giao dịch Hàng hoá và Tài chính ICE là công ty của Mỹ, được thành lập với mục đích tạo điều kiện cho việc giao dịch điện tử và các sản phẩm “Năng lượng” thuận lợi hơn. Tuy nhiên, trải qua các thương vụ mua lại khác nhau, hoạt động của công ty ngày càng được mở rộng thêm nhằm cung cấp nhiều mặt hàng giao dịch hơn, trong đó có tiền mặt nước ngoài và hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu.

Trong đó, ICE US sẽ là sàn chủ yếu giao dịch các hợp đồng kỳ hạn tiêu chuẩn hàng hoá như Cà phê.

Sàn giao dịch LIFFE

Đây là một mảng giao dịch phái sinh của EURONEXT. Sàn giao dịch này chuyên giao dịch về hợp đồng tương lai với khối lượng giao dịch trung bình một ngày lên đến 12-13 ngàn Lot.

Kết luận

Trên đây là những thông tin hữu ích mà Money24h đã tổng hợp về hợp đồng tương lai cà phê. Qua đó có thể thấy, cà phê là loại sản phẩm được giao dịch nhiều trên thế giới, đồng nghĩa với việc hợp đồng tương lai cà phê cũng phổ biến trên thị trường phái sinh hàng hóa. Việc hiểu rõ thị trường cà phê phái sinh sẽ giúp nhà sản xuất và nhà đầu tư có thể giao dịch hợp đồng tương lai cà phê hiệu quả hơn. Chúc các bạn thành công!

Nguồn tham khảo: https://vnrebates.net/thi-truong-ca-phe-phai-sinh-2.html

Lãi suất tiết kiệm

(Từ cao đến thấp)
Tại quầyOnline
Kỳ hạn (tháng)
1
3
6
9
12
(Đơn vị: %/năm)Xem toàn bộ

Lãi suất vay

(Từ thấp đến cao)
Ngân hàng
Lãi suất
Thời gian ưu đãi
(Đơn vị: %)Xem toàn bộ

xosovietlott.net

Power 6/55

Mỗi 18h thứ 3,5,7

38.396.133.300 VNĐ

Mega 6/45

Mỗi 18h thứ 4,6 và chủ nhật

66.844.435.000 VNĐ

Max 3D

Mỗi 18h thứ 2,4,6

1.000.000.000 VNĐ

Max 4D

Mỗi 18h thứ 3,5,7

15.000.000 VNĐ

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM