Develop by: TopOnSeek Website: https://www.toponseek.com
logo-header
logo-header

Trang chủNgân hàngLãi suất tiền gửi ngân hàng nào cao nhất dịp cuối năm 2021?

Lãi suất tiền gửi ngân hàng nào cao nhất dịp cuối năm 2021?

author-image

Published 15/12/2021

0/5 - (0 bình chọn)
image-cover
icon-share-facebook
icon-share-twitter
icon-share-reddit
icon-share-linkedin
icon-share-pinterest

Giai đoạn cuối năm, các ngân hàng đồng loạt có dấu hiệu điều chỉnh biểu lãi suất huy động theo hướng tăng mạnh dành cho khách hàng cá nhân. Đây là một chuyển đổi nhằm mục đích hút tiền gửi. Đồng thời các ngân hàng cũng áp dụng nhiều chương trình ưu đãi, tặng quà hấp dẫn. Việc huy động vốn tiền gửi tiết kiệm cũng rất cạnh tranh giữa các ngân hàng. Hãy cùng Money24h tìm hiểu các mức lãi suất tiền gửi của các ngân hàng trong tháng 12/2021.

Nhiều ngân hàng tăng lãi suất tiền gửi

Theo các thống kê mới nhất, mức lãi suất tiền gửi tăng từ 0,1-1%/ năm. Trong khi đó, mặt bằng lãi suất huy động tại các ngân hàng quy mô vừa và nhỏ lại đang tăng cao hơn đáng kể so với các ngân hàng nhà nước hoặc có quy mô lớn.

Lãi suất cao nhất tại các ngân hàng BIDV, Techcombank rơi vào khoảng 5,5-5,6%/năm. Tuy nhiên, lãi suất cao nhất tại một số ngân hàng có quy mô nhỏ hơn như Quốc Dân (NCB) và VietBank lại đang ở mức 6,7-7%/năm.

Trước đó, vào khoảng đầu tháng 11, một số ngân hàng cũng có động thái tăng nhẹ lãi suất huy động ở một số kỳ hạn.

Nhiều ngân hàng tăng lãi suất tiền gửi

Các chuyên gia tài chính ngân hàng chia sẻ việc ngân hàng tăng lãi suất tiền gửi là vô cùng hợp lý. Trong suốt nhiều năm qua, lãi suất tiền gửi đang ở mức rất thấp. Mức lãi suất như vậy không đủ thu hút nhiều người. Mặt khác, nó còn tạo ra xu hướng người dân rút tiền ra khỏi ngân hàng để đầu tư vào bất động sản, chứng khoán.

Những ngày cuối năm, nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp, hộ sản xuất, kinh doanh càng cao hơn. Vì thế, điều chỉnh mức lãi suất tiền gửi cao hơn cũng thu hút người dân gửi tiền hơn. Một điều hiển nhiên là nếu ngân hàng có lượng tiền gửi thấp thì các hoạt động cho vay sẽ không được đảm bảo.

Lãi suất tiết kiệm ngân hàng 12/2021 hiện nay áp dụng cho khách hàng gửi tại Quầy (%/năm)

Ngân hàng01 tháng03 tháng06 tháng12 tháng18 tháng24 tháng36 tháng
ABBank3,353,555,205,706,006,006,30
Agribank3,103,404,005,505,505,50
Bắc Á3,803,806,106,506,706,706,70
Bảo Việt3,353,455,906,356,506,506,50
BIDV3,103,404,005,505,505,505,50
CBBank3,503,756,256,556,706,706,70
Đông Á3,403,505,306,006,106,106,10
GPBank4,004,006,206,406,406,406,40
Hong Leong2.8534.24.755
Indovina3,103,404,505,505,805,80
Kiên Long3,103,405,606,506,756,756,75
MSB3,003,805,005,605,605,60
MB2,503,204,254,855,505,356,20
Nam Á Bank3,953,955,606,106,705,90
NCB3,803,805,956,506,506,50
OCB3,353,505,205,906,006,106,15
OceanBank3,303,505,306,106,606,606,60
PGBank3,903,905,406,106,606,60
PublicBank3,303,605,006,206,705,805,80
PVcomBank3,903,905,606,206,556,606,65
Saigonbank3,103,404,705,605,805,805,80
SCB3,853,855,706,806,806,806,80
SeABank3,503,605,406,106,156,206,25
SHB3.63.85.96.56.76.8
TPBank3,203,455,306,006,00
VIB3,503,705,305,805,905,90
VietCapitalBank3,803,805,906,206,206,306,50
Vietcombank3,003,304,005,505,305,30
VietinBank3,103,404,005,605,605,605,60
VPBank3,304,705,005,10
VRB6,306,707,007,00
Nguồn: Webgia.com

Lãi suất tiền gửi các ngân hàng hiện nay 12/2021 dành cho khách hàng gửi trực tuyến (%/năm)

Ngân hàng01 tháng03 tháng06 tháng12 tháng18 tháng24 tháng36 tháng
Bắc Á3,803,806,206,606,806,806,80
Bảo Việt3,553,656,106,556,706,706,70
CBBank3,603,856,356,656,806,806,80
GPBank4,004,006,206,406,406,406,40
Hong Leong3,003,153,504,60
Kiên Long3,203,665,866,766,856,856,85
MSB3,503,805,506,106,106,106,10
Nam Á Bank3,953,956,006,907,107,107,10
OCB3,803,855,406,106,206,306,35
OceanBank3,303,505,306,106,606,606,60
PVcomBank4,004,006,006,606,957,007,05
SCB4,004,006,456,806,956,956,95
SHB3,803,955,606,106,206,306,35
TPBank3,303,555,455,956,156,156,15
VIB3,503,705,305,805,905,90
VietinBank5,755,75
Nguồn: Webgia.com

Ngân hàng nào có lãi suất cao nhất?

Trong bối cảnh các ngân hàng đang hết sức cạnh tranh với nhau, mức lãi suất giữa các ngân hàng cũng đồng loạt tăng và chênh lệch nhau không nhiều. Thông qua khảo sát tại khoảng hơn 30 ngân hàng trong nước, mức lãi suất trong kỳ hạn này nằm trong phạm vi từ 4,7%/năm - 7,1%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ.

Mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn

Lãi suất ngân hàng đồng loạt tăng

Lãi suất gửi tiết kiệm không kỳ hạn là mức lãi suất mà các ngân hàng trả cho cá nhân, tổ chức khi gửi tiền vào ngân hàng. Lãi này được tính theo mức lãi suất ấn định của ngân hàng phát hành. Hầu hết các ngân hàng hiện nay đều đang áp dụng lãi suất không kỳ hạn chưa đến 1%/năm. Thường thì lãi suất nằm ở mức tầm 0.2% -0.1% khi áp dụng tại quầy, và 0.2%-1% khi gửi trực tuyến. Hiện nay ngân hàng Bắc Á đang áp dụng mức lãi suất 1% đối với gửi tiền trực tuyến. Đây là mức cao nhất so với các ngân hàng.

Mức lãi suất tiền gửi có kỳ hạn

Khi gửi tiết kiệm có kỳ hạn, khách hàng chỉ được phép rút tiền đã gửi sau khi hết kỳ hạn nhất định. Kỳ hạn được áp dụng ở mỗi ngân hàng khá linh hoạt và có nhiều sự lựa chọn để đáp ứng được nhiều khách hàng. Hầu hết các ngân hàng đều có mức lãi suất cạnh tranh gay gắt ở gói tiền gửi tiết kiệm này. 

Mức lãi suất kỳ hạn 1 năm

Tính đến hiện nay, lãi suất được áp dụng tại kỳ hạn này của các ngân hàng hiện có phạm vi từ 4,7%/năm - 7,1%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ. Trong đó, mức lãi suất cao nhất dành cho kỳ hạn 1 năm đạt mức 7,1%/năm. Đây cũng là mức lãi được niêm yết tại ngân hàng Techcombank với điều kiện số tiền gửi từ 999 tỷ đồng trở lên. Tại ngân hàng Techcombank, nếu khách hàng gửi tiền tiết kiệm nhỏ hơn 999 tỷ đồng, khách hàng sẽ được hưởng mức lãi suất thấp nhất trong bảng xếp hạng ở mức 4,7%/năm. Mức này tương ứng tăng 0,2 điểm % so với khảo sát vào đầu tháng 11/2021.

Ngân hàng MSB với lãi suất được 7%/năm xếp vị trí thứ hai. MSB cũng đưa ra điều kiện để được hưởng lãi suất này là số tiền gửi đạt từ 200 tỷ đồng trở lên.

VietinBank cũng có mức lãi suất hấp dẫn

Một số ngân hàng khác cũng đưa ra mức lãi suất hấp dẫn, như: ACB (7%/năm), LienVietPostBank (6,9%/năm), SCB (6,8%/năm), BacABank (6,7%/năm)...

Mức lãi suất với từng kỳ hạn theo tháng

Đối với từng kỳ hạn, lãi suất giữa các ngân hàng có sự chênh lệch khá lớn.

Gửi tại quầy

  • Ở mức thời hạn từ 1-3 tháng, ngân hàng GPBank áp dụng mức lãi suất cao nhất là 4%. Các ngân hàng còn lại có mức lãi suất giao động từ 3-3,5% và không chênh lệch nhau.
  • Với kỳ hạn 6 tháng CBBank giữ mức lãi suất là 6.25%. Đây là mức cao nhất so với các ngân hàng còn lại.
  • Với kỳ hạn 12 tháng, ngân hàng SCB có lãi suất cao nhất là 6.8%.
  • Kỳ hạn dài như 18, 24 tháng, ngân hàng SCB, NCB có mức lãi suất tiết kiệm khoảng 6,8%, cao nhất là ngân hàng VRB với 7%/năm cho kỳ hạn 24 và 36 tháng.

Gửi trực tuyến

  • Gửi tiết kiệm online thường có lãi suất ngân hàng ở mức hấp dẫn. Các ngân hàng có lãi suất lên đến 4% bao gồm: GPBank, SCB, PVcomBank.
  • Đối với kỳ hạn 3 tháng, đa số các ngân hàng đều dao động mức lãi suất trung bình từ 3,5 – 3,8 %.
  • Với các kỳ hạn từ 12- 36 tháng, Ngân hàng Nam Á Bank chiếm thứ hạng lãi suất cao nhất: kỳ hạn 12 tháng là 6,9%, kỳ hạn 18-36 tháng là 7,1%.

Top 6 lãi suất của các ngân hàng đang được quan tâm nhất

Lãi suất tiền gửi ngân hàng Vietcombank

Vietcombank có mức lãi suất tiết kiệm ngân hàng quy định đối với tiền gửi không kỳ hạn là 0,1%. Mức lãi suất cho tiền gửi có kỳ hạn được áp dụng như sau:

Kỳ hạn (tháng)Lãi suất (%)
1 – 22,9
33,2
6 – 93,8
125,5
24 – 605,3

Lãi suất tiền gửi ngân hàng BIDV

BIDV có mức lãi suất 0,1% đối với tiền gửi không kỳ hạn. Đối với gửi có kỳ hạn, mức lãi suất sẽ tăng dần theo số kỳ gửi, cụ thể như sau:

Kỳ hạn (tháng)Lãi suất (%)
1 – 23,1
3 – 53,4
6 – 94,0
12 – 365,5

Lãi suất tiền gửi ngân hàng Agribank

Mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng Agribank cũng là 0,1%. Mức lãi suất đối với gửi tiết kiệm có kỳ hạn được áp dụng theo bảng sau:

Kỳ hạn gửi (tháng)Lãi suất (%)
1 – 23,1
3 – 53,4
6 – 114,0
12 – 245,5

Lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng VietinBank

Tương tự các ngân hàng khác, mức lãi suất tiền gửi của Vietinbank cho hình thức gửi tiết kiệm không kỳ hạn là 0,1%. Đối với mức tiền gửi có kỳ hạn, mức lãi suất như sau:

Kỳ hạn (tháng)Lãi suất (%)
Từ 1 đến dưới 3 tháng3,1
Từ 3 đến dưới 6 tháng3,4
Từ 6 đến dưới 12 tháng4,0
Từ 12 đến trên 36 tháng:5,6

Lãi suất tiết kiệm ngân hàng Sacombank

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn ở ngân hàng Sacombank có lãi suất là 0,03%/năm. Đối với gửi tiết kiệm có kỳ hạn, Sacombank áp dụng các mức lãi như sau:

Kỳ hạn (tháng)Lãi suất (%)
13,1
23,2
3-53,4
64,3
7-84,4
9-114,5
125,5
135,8
366,1

Lãi suất tiết kiệm ngân hàng MBbank

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn ở ngân hàng MBBank có lãi suất là 0,1%/năm. Đối với gửi tiết kiệm có kỳ hạn, MBBank áp dụng các mức lãi như sau:

Kỳ hạn (tháng)Lãi suất
1 2,50%
2 2,60%
3 3,20%
4 3,20%
5 3,30%
6 4,25%
7 4,40%
8 4,40%
9 4,60%
10 4,70%
11 4,70%
124,85%
13 5,10%
15 5,40%
18 5,50%
24 5,35%
36 - 606,20%

Bí quyết gửi tiền để được nhận lãi suất ngân hàng tối ưu nhất

Việc lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm sao cho lời nhất là điều mà mọi người luôn quan tâm. Không phải cứ chọn ngân hàng có lãi suất cao là tốt, bạn nên cân nhắc về nhu cầu cũng như các dịch vụ đi kèm của ngân hàng. Dưới đây là một số bí quyết và lưu ý mà bạn nên tham khảo trước khi lựa chọn ngân hàng để gửi tiền.

Gửi nhiều sổ tiết kiệm thay vì chỉ một

Gửi nhiều sổ tiết kiệm thay vì chỉ một

Rút tiền tiết kiệm trước kỳ hạn, bạn sẽ phải hưởng lãi suất không kỳ hạn. Lãi suất này thường rất thấp, mức cao nhất là khoảng 0,1%. Vì vậy, bạn nên chia thành nhiều sổ tiết kiệm nhỏ để dễ quản lý. Mặt khác, nếu có việc gấp cần sử dụng tiền, bạn chỉ cần rút một sổ. Như vậy, những sổ tiết kiệm khác vẫn không bị ảnh hưởng. Bạn vẫn được hưởng mức lãi suất tiết kiệm có kỳ hạn như quy định.

Chọn kỳ hạn gửi tiết kiệm phù hợp

Bạn nên hiểu rõ về khoản tiền nhàn rỗi của mình để lựa chọn kỳ hạn phù hợp. Nếu bạn có một khoản tiền rỗi lớn, hãy chọn kỳ hạn dài để hưởng mức lãi cao hơn. Thay vào đó, nếu như số tiền của bạn còn ít, hãy chọn mức kỳ hạn ngắn. Lý do vì nếu bạn rút tiền trước lúc đáo hạn, bạn sẽ nhận mức lãi vô cùng thấp.

Cân nhắc tiện ích và dịch vụ khi gửi tiết kiệm ngân hàng

Khi gửi tiết kiệm ngân hàng, bạn cũng nên cân nhắc những tiện ích và dịch vụ kèm theo. Bởi vì chúng sẽ giúp bạn dễ dàng kiểm soát tài khoản tiết kiệm của mình.

Ngân hàng bạn lựa chọn có hỗ trợ mở tài khoản tiết kiệm online không? Lãi suất áp dụng như thế nào? Ngân hàng bạn lựa chọn có gợi ý các giải pháp để tối đa hoá lãi suất bạn nhận được trong các trường hợp đột xuất không? Hãy cân nhắc kỹ những yếu tố trên để chọn ra ngân hàng phù hợp nhất nhé.

Hiểu rõ về lãi suất để chọn ngân hàng phù hợp

Hiện nay, nhóm ngân hàng cỡ vừa và nhỏ đang có mức lãi suất theo kỳ hạn khá cao. Đây là lựa chọn hợp lý đối với những người muốn gửi kỳ hạn 3 tháng. Mặt bằng lãi suất gửi tiết kiệm của các ngân hàng này lên đến 4%/năm.

Ngược lại, nhóm ngân hàng lớn lại chỉ áp dụng lãi suất tiền gửi kỳ hạn này dao động mức 3- 4%/năm. Đối với kỳ hạn 6-12 tháng, lãi suất tiền gửi dao động từ 5,3%-7%/năm.

>>> Cập nhật lãi suất ngân hàng tháng 12 tại đây.

Đối với kỳ hạn trên 12 tháng, đa số các ngân hàng đều đưa ra mức lãi suất hấp dẫn. Điều này phản ánh nhu cầu vốn của các ngân hàng thương mại chủ yếu tập trung vào các khoản gửi dài hạn.

Cách tính lãi suất khi mở sổ tiết kiệm

Cách tính lãi suất

Cách tính lãi suất gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Gửi tiền ngân hàng không kỳ hạn là hình thức gửi tiết kiệm không phụ thuộc mức kỳ hạn kèm theo. Người gửi có thể rút tiền mặt bất cứ thời điểm nào.

Theo đó, cách tính lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn:

Số tiền lãi = Số tiền gửi x lãi suất (%/năm) x số ngày thực gửi/360

Ví dụ:

Anh B gửi tiết kiệm 50 triệu đồng không kỳ hạn tại ngân hàng với mức lãi suất là 1%/năm. Anh B rút số tiền gửi đó sau 06 tháng (180 ngày). Cách tính lãi suất ngân hàng cho tiền gửi tiết kiệm trong trường hợp này như sau:

Tiền lãi = 50 triệu x 1% x 180/360 = 250.000 đồng

Như vậy, sau 06 tháng gửi tiết kiệm không kỳ hạn, anh B sẽ nhận được số tiền lãi là 750.000 đồng.

Cách tính lãi suất ngân hàng có kỳ hạn

Cách tính lãi suất ngân hàng cho trường hợp này như sau:

Số tiền lãi theo ngày = Số tiền gửi x lãi suất (%năm) x số ngày gửi/360.

Hoặc:

Số tiền lãi theo tháng = Số tiền gửi x lãi suất (%năm)/12 x số tháng gửi.

Ví dụ:

Anh B gửi tiết kiệm 50 triệu đồng với kỳ hạn 1 năm. Ngân hàng có mức lãi suất là 7%/năm. Đến kỳ đáo hạn là 1 năm, B có thể rút số tiền đã gửi ra. Cách tính lãi suất ngân hàng như sau:

Số tiền lãi = 50 triệu x 7% = 3,5 triệu đồng

Nếu đăng ký gói gửi kỳ hạn 6 tháng, số tiền lãi = 50 triệu x 7% x 180/360 = 1,750,000  VNĐ

Nếu rút tiền theo đúng thời hạn cam kết, khách hàng sẽ được nhận toàn bộ mức lãi suất đã lựa chọn.

Những điều cần lưu ý khi Gửi tiết kiệm ngân hàng

Lưu ý bảo quản sổ tiết kiệm

Sổ tiết kiệm là giấy tờ rất quan trọng. Mọi thông tin chứng minh bạn đã gửi tiền vào đều nằm trong sổ tiết kiệm. Vậy nên bạn cần phải cất giữ sổ cẩn thận.

Trong trường hợp bị mất sổ, cần phải lập tức thông báo và đến trực tiếp ngân hàng để làm việc. Nếu chậm trễ, bạn có thể gặp trường hợp kẻ gian giả mạo chữ ký và giấy tờ tùy thân để rút toàn bộ số tiền. Điều này cũng đồng nghĩa với việc không được cho bất kỳ ai mượn sổ tiết kiệm của mình.

Lưu ý khi chọn hình thức gửi trực tuyến

Nếu bạn chọn hình thức gửi tiết kiệm trực tuyến thì cần phải cân nhắc đến yếu tố bảo mật. Tuyệt đối không nên vào các trang website lạ. Hãy sử dụng các phần mềm quét virus uy tín và nhớ là luôn cập nhật phiên bản mới. Đồng thời, lưu ý tiếp nhận các thông báo của ngân hàng để phòng tránh các rủi ro kịp thời.

Trên đây là những thông tin về lãi suất tiền gửi ngân hàng hiện nay do Money24h tổng hợp. Qua bài viết trên, mong bạn đọc có thể nắm được lãi suất ngân hàng nào cao nhất, kỳ hạn nào phù hợp nhất để lựa chọn ngân hàng gửi tiết kiệm phù hợp cho mình nhé.

 

Bảng giá tiền ảo (coin)

Đơn vị

VNDUSD
Tiền ẢoGiá (VND) %(24H)Vốn hóa
XFL293,059.14 VNĐ58.69 %40,123,898,904.08,111
VEGA32,942.89 VNĐ9.35 %979,732,473,474.568
QUICK1,470,278.75 VNĐ8.97 %480,928,177,610.62,756
ERG61,343.91 VNĐ8.17 %3,597,110,326,562.978
GTON32,285.95 VNĐ7.42 %117,201,244,524.09,348
AVT38,372.77 VNĐ7.42 %230,236,645,241.4,403
DERO91,694.29 VNĐ7.41 %1,183,553,982,609.2,512
NSBT227,144.06 VNĐ6.91 %623,169,731,912.2,594
XVS124,792.5 VNĐ6.16 %1,518,790,156,442.4,758
MANC57,605.11 VNĐ5.97 %576,051,055,102.491

Lãi suất tiết kiệm

(Từ cao đến thấp)
Tại quầyOnline
Kỳ hạn (tháng)
1
3
6
9
12
(Đơn vị: %/năm)Xem toàn bộ

Lãi suất vay

(Từ thấp đến cao)
Ngân hàng
Lãi suất
Thời gian ưu đãi
(Đơn vị: %)Xem toàn bộ

xosovietlott.net

Power 6/55

Mỗi 18h thứ 3,5,7

3.838.654.600 VNĐ

Mega 6/45

Mỗi 18h thứ 4,6 và chủ nhật

66.844.435.000 VNĐ

Max 3D

Mỗi 18h thứ 2,4,6

1.000.000.000 VNĐ

Max 4D

Mỗi 18h thứ 3,5,7

15.000.000 VNĐ

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM