Develop by: TopOnSeek Website: https://www.toponseek.com Tổng hợp các công thức tính chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc | Money24h
logo-header
logo-header

Trang chủBảo hiểmTổng hợp các công thức tính chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc

Tổng hợp các công thức tính chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc

author-image

Published 03/06/2021

By Trang Vũ

image-cover
icon-share-facebook
icon-share-twitter
icon-share-reddit
icon-share-linkedin
icon-share-pinterest

Khi tham gia Bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc thì người lao động sẽ được hưởng đầy đủ quyền lớn liên quan đến các chế độ của BHXH Bắt buộc như ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp. Để bảo vệ quyền lợi của bản thân, thì bạn phải hiểu rõ về công thức tính bảo hiểm xã hội bắt buộc của các chế độ này. Hãy cùng Money24H khám phá ngay qua bài viết dưới đây nhé!.

Công thức tính chế độ ốm đau

Điều kiện hưởng

Tham khảo Điều 25 Luật BHXH 2014, nếu bạn thuộc một trong những trường hợp tại điều luật này thì bạn đã đủ điều kiện hưởng chế độ ốm đau của BHXH bắt buộc.

Thời gian hưởng chế độ ốm đau

Theo Điều 2 Luật BHXH 2014 thời gian hưởng tối đa chế độ ốm đau (không bao gồm ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần) được quy định cụ thể như sau:

  • Làm việc trong điều kiện bình thường: được hưởng tối đa 30 ngày khi đóng BHXH dưới 15 năm; tối đa 40 ngày khi đóng BHXH từ đủ 15 năm cho đến dưới 30 năm; tối đa 60 ngày đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên.
  • Làm việc trong môi trường nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0.7 trở lên: được hưởng tối đa 40 ngày khi đóng BHXH dưới 15 năm; tối đa 50 ngày khi đóng BHXH từ đủ 15 năm cho đến dưới 30 năm; tối đa 70 ngày đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên.
  • Đối với NLĐ mắc các bệnh thuộc Danh mục bệnh dài ngày do Bộ Y tế ban hành: thời gian hưởng tối đa 180 ngày bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Sau khi đã hết thời gian hưởng chế độ, mà NLĐ vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng không được vượt quá thời gian đã đóng BHXH.

Lưu ý:

  • NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau nếu không thuộc danh mục bệnh dài ngày thì thời gian nghỉ bệnh sẽ không bao gồm ngày nghỉ lễ, ngày tết hay ngày nghỉ hằng tuần.
  • Thời gian hưởng chế độ ốm đau dành cho NLĐ sẽ được căn cứ vào thời gian điều trị và các giấy tờ khám chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Công thức tính bảo hiểm xã hội chế độ ốm đau

Đối với trường hợp ốm đau thông thường

Ví dụ: Anh A đi khám bệnh và được cơ sở khám bệnh chỉ định bệnh ngắn ngày và được nghỉ dưỡng trong 7 ngày (gồm 1 ngày chủ nhật). công ty anh A đang làm việc có ngày nghỉ hằng tuần vào chủ Nhật và mức lương đóng BHXH tháng liền kề trước tháng nghỉ ốm của anh A là 8,000,000 đồng/ tháng.

Mức hưởng chế độ ốm đau của anh A = (8,000,000 / 24) x 75% x 6 (7 - 1) = 1,500,000 đồng.

Đối với trường hợp bệnh dài ngày

Trong đó, Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau (%) cụ thể như sau:

  • Bằng 75%: Trong 180 ngày đầu hưởng chế độ;
  • Bằng 65%: Sau 180 ngày và NLĐ đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên;
  • Bằng 55%: Sau 180 ngày và NLĐ  đóng BHXH từ đủ 15 năm cho đến dưới 30 năm;
  • Bằng 50%: Sau 180 ngày và NLĐ  đóng BHXH dưới 15.

Ví dụ: Anh A đi khám bệnh và được cơ sở khám bệnh chỉ định bệnh dài ngày và được nghỉ dưỡng trong 14 ngày (gồm 2 ngày chủ nhật) và anh A cũng chưa từng hưởng chế độ ốm dài ngày.

Công ty anh A đang làm việc có ngày nghỉ hằng tuần rơi vào chủ nhật và mức lương đóng BHXH tháng liền kề trước tháng nghỉ ốm của anh A là 8,000,000 đồng/ tháng.

Và vì đây thuộc danh mục bệnh dài ngày nên tổng số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau của anh A sẽ là 14 ngày.

Mức hưởng chế độ ốm đau dài ngày của anh A = (8,000,000 / 24) x 75% x 14 = 3,500,000 đồng.

Công thức tính chế độ thai sản

Điều kiện hưởng

Tham khảo tại Điều 31 Luật BHXH 2014 và nếu bạn thỏa mãn các điều kiện này thì bạn đã đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Thời gian hưởng chế độ thai sản

Chế độ thai sản này được áp dụng cho cả lao động nam và lao động nữ khi tham gia BHXH bắt buộc. Thời gian nghỉ hưởng các chế độ thai sản như khám thai, sẩy thai, sinh con,… được quy định rõ trong Mục 2 – Chế độ thai sản của Luật BHXH 2014.

Công thức tính bảo hiểm xã hội chế độ thai sản

Đối với trường hợp khám thai

Trong đó:

Mbq6t: mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Số lần khám thai tối đa cho lao động nữ trong thời gian mang thai là 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám, chữa bệnh hoặc lao động nữ mang thai có bệnh lý hoặc thai nhi không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

Đối với trường hợp trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Trong đó:

Mức lương cơ sở: Hiện nay Quốc hội chưa thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở nên sẽ vẫn áp dụng quy định tại Nghị định 38/2019/NĐ-CP về mức lương cơ sở là 1,490,000 đồng/ tháng.

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi: thì được hưởng trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tính tại thời điểm lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia BHXH: thì người cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở cho mỗi con tính tại thời điểm sinh con.

Đối với trường hợp khi sinh con

Trong đó:

Mbq6t: mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Số tháng/ ngày nghỉ theo quy định cụ thể như sau:

  • Đối với lao động nữ: Tổng thời gian Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng.
  • Đối với lao động nam: Được nghỉ chế độ thai sản trong vòng 30 ngày kể từ ngày vợ sinh, tổng số ngày nghỉ được quy định Theo Điều 34 Luật BHXH 2014 như sau: 5 ngày làm việc nếu vợ sinh thường; 07 ngày làm việc khi vợ sinh mổ hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi; 10 ngày làm việc nếu vợ sinh đôi, từ sinh ba trở lên thì cứ mỗi con được nghỉ thêm 3 ngày làm việc; 14 ngày làm việc trong trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật.

Đối với trường hợp dưỡng sức sau sinh

Căn cứ Điều 41 Luật BHXH 2014 quy định rằng lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định, trong khoảng 30 ngày đầu làm việc trở lại, mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau sinh. Mức hưởng cụ thể được tính bằng công thức sau:

Trong đó:

Mức lương cơ sở được quy định hiện nay là 1,490,000 đồng/ tháng.

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh được quy định cụ thể như sau:

  • Lao động nữ sinh một lần từ 2 con trở lên: Được nghỉ tối đa 10 ngày.
  • Lao động nữ sinh con phải phẫu thuật: Được nghỉ tối đa 7 ngày.
  • Các trường hợp khác: Được nghỉ tối đa 5 ngày.

Công thức tính chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Điều kiện hưởng

Tham khảo tại Điều 46 của Bộ Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và nếu bạn thỏa mãn các điều kiện này thì bạn đã đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Thời gian hưởng

Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được phân loại theo nhiều mức độ khác nhau tương ứng với thời gian hưởng chế độ khác nhau, để biết thêm chi tiết bạn có thể tham khảo tại Điều 48 của Bộ Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

Công thức tính Bảo hiểm xã hội chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Đối với trường hợp hưởng chế độ 1 lần (áp dụng cho NLĐ suy giảm khả năng lao động từ 5 - 30%)

Trong đó:

  • A: Mức lương cơ sở tính tại thời điểm hưởng chế độ (Mức lương cơ sở năm 2021 là 1,490,000 đồng/ tháng).
  • B: Mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động. (Suy giảm từ 5% trở lên, thì cứ mỗi 1% sẽ nhận được thêm 0,5 lần mức lương cơ sở).
  • C: Mức lương tháng đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc điều trị tai nạn. (Hưởng 0.5 tháng khi đóng BHXH từ 1 năm trở xuống và được hưởng thêm 0.3 tháng cho mỗi năm khi đóng BHXH trên 1 năm)
  • D: Tổng số năm tham gia BHXH.

Ví dụ: Anh A bị tai nạn lao động khi sửa chữa máy móc và được bệnh viện chẩn đoán suy giảm 10% khả năng lao động. Tổng thời gian tham gia BHXH của anh A là 5 năm và mức lương của tháng liền kề với tháng anh A xảy ra tai nạn là 10,000,000 đồng. Dựa vào công thức tính trợ, A có điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động 1 lần trong năm 2021 như sau:

Mức trợ cấp 1 lần = [5 x 1,490,000 + (10 - 5) x 0.5 x 1,490,000] + [0,5 x 10,000,000 + (5 - 1) x 0.3 x 10,000,000] = 28,175,000 đồng.

Đối với trường hợp hưởng chế độ hàng tháng (áp dụng cho NLĐ suy giảm khả năng lao động trên 30%)

Trong đó:

  • A: Mức lương cơ sở tính tại thời điểm hưởng chế độ (Mức lương cơ sở năm 2021 là 1,490,000 đồng/ tháng).
  • B: Mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động. (Suy giảm từ 31% trở lên, thì cứ mỗi 1% sẽ nhận được thêm 0.02 lần mức lương cơ sở).
  • C: Mức lương tháng đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc điều trị tai nạn. (Hưởng 0.005 tháng khi đóng BHXH từ 1 năm trở xuống và được hưởng thêm 0.003 tháng cho mỗi năm khi đóng BHXH trên 1 năm)
  • D: Tổng số năm tham gia BHXH.

Ví dụ: Anh B bị tai nạn lao động khi sửa chữa máy móc và được bệnh viện chẩn đoán suy giảm 50% khả năng lao động. Tổng thời gian tham gia BHXH của anh B là 10 năm và mức lương của tháng liền kề với tháng anh A xảy ra tai nạn là 10,000,000 đồng. Dựa vào công thức tính trợ, A có điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động 1 lần trong năm 2021 như sau:

Mức trợ cấp 1 lần = [0.3 x 1,490,000 + (50 - 31) x 0.02 x 1,490,000] + [0.005 x 10,000,000 + (10 - 1) x 0.003 x 10,000,000] = 1,333,000 đồng.

Đối với trường hợp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau điều trị

Trong đó:

Mức lương cơ sở: được quy định hiện nay là 1,490,000 đồng/ tháng.

Tỷ lệ nghỉ dưỡng: 25% nếu nghỉ dưỡng tại nhà và 40% nếu nghỉ dưỡng tại cơ sở tập trung.

Số ngày nghỉ dưỡng sức: Trong vòng 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe của NLĐ vẫn không đảm bảo thì NLĐ tiếp tục được nghỉ dưỡng sức thêm từ 05 đến 10 ngày, cụ thể như sau:

  • Suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên: 10 ngày.
  • Suy giảm khả năng lao động từ 31% đến 50%: 7 ngày.
  • Suy giảm khả năng lao động từ 15% đến 30%: 5 ngày.

Công thức tính bảo hiểm xã hội chế độ hưu trí

Lương hưu hàng tháng

Trong đó:

Tỷ lệ hưởng nếu NLĐ về hưu trong năm 2021:

  • Lao động Nữ: 45% + (Tổng thời gian tham gia BHXH – 15 năm) x 2%.
  • Lao động Nam: 45% + (Tổng thời gian tham gia BHXH – 19 năm) x 2%.

Lưu ý: Tỷ lệ hưởng lương hưu không được vượt quá 75% áp dụng cho cả lao động nam lẫn lao động nữ.

Mức bình quân tiền lương (Mbqtl) theo BHXH Bắt buộc:

Trong đó:

  • Tổng tiền lương đóng BHXH được tính theo công thức sau:
  • Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH của năm tương ứng:

Ví dụ: Bà A đã đủ tuổi hưu và nghỉ hưu vào đầu tháng 02/2021 với tổng số năm tham gia BHXH là 21 năm. Số tiền lương tháng đóng BHXH của từng năm cụ thể trong suốt quá trình tham gia BHXH của Bà A như sau:

  • 01/2000 - 12/2005: 5,000,000 đồng/ tháng.
  • 01/2006 - 12/2010: 7,000,000 đồng/ tháng.
  • 01/2011 - 12/2020: 15,000,000 đồng/ tháng.

Vậy mức hưởng lương hưu hàng tháng của chị A sẽ được tính theo từng bước cụ thể sau:

Tổng tiền lương tháng đóng BHXH = (5,000,000 x 3.52) x 12 + (5,000,000 x 3.53) x 12 + (5,000,000 x 3.4) x 12 + (5,000,000 x 3.29) x 12 + (5,000,000 x 3.06) x 12  + (5,000,000 x 2.28) x 12 + (7,000,000 x 2.62) x 12  + (7,000,000 x 2.42) x 12  + (7,000,000 x 1.97) x 12 + (7,000,000 x 1.84) x 12 + (7,000,000 x 1.69) x 12 + (15,000,000 x 1.42) x 12 + (15,000,000 x 1.30) x 12 + (15,000,000 x 1.22) x 12  + (15,000,000 x 1.18) x 12 + (15,000,000 x 1.17) x 12 + (15,000,000 x 1.14) x 12 + (15,000,000 x 1.1) x 12 + (15,000,000 x 1.06) x 12 + (15,000,000 x 1.03) x 12 + (15,000,000 x 1) x 12 = 4,154,160,000 đồng.

Mức bình quân tiền lương = 4,154,160,000 : (12 * 21) = 16,484,762 đồng.

Bà A là lao động nữ và đã tham gia BHXH suốt 21 năm  1 tháng nên tỷ lệ hưởng lương hưu của bà A sẽ là: 45% + (21 – 15)*2% = 57%.

Mức lương hưu hàng tháng của bà A = 16,484,762 * 57% = 9,396,314 đồng.

Trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu - trường hợp đặc biệt

Theo Điều 56 và Điều 74 của Luật BHXH 2014, người lao động tham gia BHXH (cả BHXH Bắt buộc và BHXH Tự nguyện) đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định và muốn được hưởng tỷ lệ lương hưu tối đa là 75% thì cần tham gia BHXH với tổng số năm như sau:

Như vậy, để được nhận trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu kể từ năm 2021 thì lao động nam phải có trên 34 năm tham gia BHXH và lao động nữ phải có trên 30 năm tham gia BHXH.

  • Công thức Trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu đối với lao động nam
  • Công thức Trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu đối với lao động nữ

Bảo hiểm xã hội 1 lần

Điều kiện hưởng

Tham khảo cụ thể tại Điều 1 Nghị quyết 95/2013/QH13 và Điều 60 Luật BHXH 2014.

Mức hưởng

Theo Điều 19 Thông tư sô 59/2015/TT-BLĐTBXH, BHXH 1 lần sẽ được chi trả dựa trên Mbqtl tháng đóng BHXH và thời gian người lao động tham gia BHXH.

  • Từ trước 2014: 1.5 tháng Mbqtl tháng đóng BHXH với mỗi năm đóng BHXH;
  • Từ 2014 trở đi: 2 tháng Mbqtl tháng đóng BHXH với mỗi năm đóng BHXH.

Công thức tính BHXH 1 lần

Công thức tính bảo hiểm xã hội chế độ tử tuất

Điều kiện hưởng

Tham khảo cụ thể tại Điều 66, Điều 67 và Điều 69 của Luật BHXH 2014.

Công thức tính Trợ cấp cho các chế độ Tử tuất

Đối với trường hợp Trợ cấp mai táng phí

Trong đó:

Mức lương cơ sở: trong năm 2021 được quy định là 1,490,000 triệu đồng/ tháng.

Ngoài ra, thân nhân của NLĐ còn được xét điều kiện để hưởng trợ cấp tử tuất 1 lần hoặc tử tuất hàng tháng.

Đối với trường hợp Trợ cấp Tuất hàng tháng

Lưu ý:

Mức hưởng tối đa trường hợp này dành cho thân nhân là 4 suất/ NLĐ mất. M

Mức lương cơ sở cho Tuất nuôi dưỡng và Tuất cơ bản được tính tại thời điểm NLĐ mất (Mức lương cơ sở trong năm 2021 là 1,490,000 đồng/ tháng)

Đối với trường hợp Trợ cấp Tuất 1 lần

Người đang hưởng lương hưu

Các trường hợp khác

Trong đó:

Mbqtl: Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

Số tháng lẻ đóng BHXH trước năm 2014 sẽ chuyển sang thời gian đóng BHXH từ năm 2014 trở về sau và làm tròn theo nguyên tắc đóng từ 1 - 6 tháng được tính ½ năm, từ 7 - 12 tháng được tính tròn 1 năm.

Hy vọng, bài viết trên đã giúp bạn tổng hợp các công thức tính chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc một cách đầy đủ nhất mà bạn có thể áp dụng để tính toán mức hưởng cho các chế độ này trong thực tiễn. Đừng bỏ lỡ các bài viết được cập nhật liên tục trên Money24H để nắm được các thông tin quan trọng về các chính sách và chế độ BHXH năm 2021 nhé!.

Lãi suất tiết kiệm

(Từ cao đến thấp)
Tại quầyOnline
Kỳ hạn (tháng)
1
3
6
9
12
(Đơn vị: %/năm)Xem toàn bộ

Lãi suất vay

(Từ thấp đến cao)
Ngân hàng
Lãi suất
Thời gian ưu đãi
(Đơn vị: %)Xem toàn bộ

Tỷ giá ngoại tệ

(Cập nhật mới nhất ngày 20/10/2021)

Ngoại tệ
ngoại tệ
Tỷ giá mua
Tỷ giá bán
Tiền mặt
Chuyển khoản
(Đơn vị: VNĐ)Nguồn: Vietcombank

xosovietlott.net

Power 6/55

Mỗi 18h thứ 3,5,7

3.368.671.450 VNĐ

Mega 6/45

Mỗi 18h thứ 4,6 và chủ nhật

13.176.319.000 VNĐ

Max 3D

Mỗi 18h thứ 2,4,6

1.000.000.000 VNĐ

Max 4D

Mỗi 18h thứ 3,5,7

15.000.000 VNĐ

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Loading...